Giá tiêu hôm nay tại thị trường trong nước dao động từ 144.500 – 146.000 đồng/kg, đồng loạt tăng 500 đồng/kg ở hầu hết địa phương, trừ Gia Lai. Động lực tăng giá đến từ thông tin Mỹ miễn thuế đối ứng đối với hồ tiêu và các loại gia vị - nhóm hàng nước này không sản xuất được.
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Khảo sát trong sáng nay, giá tiêu tại thị trường trong nước dao động trong khoảng 144.500 – 146.000 đồng/kg, đồng loạt tăng 500 đồng/kg tại hầu hết địa phương, ngoại trừ Gia Lai.
Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) cùng tăng 500 đồng/kg, lên 146.000 đồng/kg – mức cao nhất trên thị trường.
Tương tự, tại Bình Phước (tỉnh Đồng Nai) và Bà Rịa – Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu cũng tăng 500 đồng/kg và phổ biến ở mức 144.500 đồng/kg.
Riêng tại Gia Lai, giá thu mua hồ tiêu hôm nay vẫn duy trì ổn định ở mức 144.500 đồng/kg.
Thị trường (khu vực khảo sát) | Giá thu mua ngày 18/11 (Đơn vị: VNĐ/kg) | Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Đắk Lắk | 146.000 | +500 |
Gia Lai | 144.500 | - |
Đắk Nông | 146.000 | +500 |
Bà Rịa – Vũng Tàu | 144.500 | +500 |
Bình Phước | 144.500 | +500 |
Đồng Nai | 144.500 | +500 |

Trên thị trường thế giới
Theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu thế giới tiếp tục đi ngang trong phiên giao dịch gần nhất.
Hiện tiêu đen Indonesia được báo giá ở mức 7.108 USD/tấn; tiêu đen Brazil ASTA 570 đạt 6.100 USD/tấn, con tiêu đen Malaysia là 9.200 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu duy trì ổn định trong khoảng 6.400 – 6.600 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
Tên loại | Bảng giá tiêu đen thế giới | |
Ngày 18/11 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.108 | - |
Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 6.175 | - |
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 9.200 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.400 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.600 | - |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok Indonesia đạt 9.745 USD/tấn. Trong khi đó, tại Malaysia và Việt Nam, giá tiêu trắng lần lượt được báo giá ở mức 12.300 USD/tấn và 9.050 USD/tấn.
Tên loại | Bảng giá tiêu trắng thế giới | |
Ngày 18/11 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu trắng Muntok Indonesia | 9.745 | - |
Tiêu trắng Malaysia ASTA | 12.300 | - |
Tiêu trắng Việt Nam | 9.050 | - |