Giá tiêu hôm nay (13/5) tại thị trường trong nước tiếp tục được giao dịch ở mức 151.000 – 152.000 đồng/kg. Thị phần của Việt Nam trong tổng nhập khẩu hồ tiêu của Mỹ trong quý I đã giảm xuống còn 60,4% từ mức 76% của cùng kỳ.
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Khảo sát cho thấy, giá tiêu hôm nay tiếp tục dao động trong khoảng 151.000 – 152.000 đồng/kg, đánh dấu ngày đi ngang thứ hai liên tiếp.

Cụ thể, tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai, giá thu mua phổ biến ở mức 151.000 đồng/kg.
Riêng tại tỉnh Bình Phước, giá tiêu được giao dịch ở mức 151.500 đồng/kg.
Trong khi đó, giá tiêu tại hai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai ghi nhận mức cao nhất là 152.000 đồng/kg.
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) | Giá thu mua ngày 13/5 (Đơn vị: VNĐ/kg) | Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Đắk Lắk | 151.000 | - |
Gia Lai | 151.000 | - |
Đắk Nông | 151.000 | - |
Bà Rịa – Vũng Tàu | 152.000 | - |
Bình Phước | 151.500 | - |
Đồng Nai | 152.000 | - |

Trên thị trường thế giới
Trên thị trường thế giới, giá tiêu cũng không ghi nhận biến động mới. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia và Malaysia đang được giao dịch ở mức 7.323 USD/tấn và 9.200 USD/tấn.
Tương tự, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 vẫn giữ ổn định ở mức 6.800 USD/tấn. Giá tiêu đen Việt Nam dao động trong khoảng 6.700 - 6.800 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
Tên loại | Bảng giá tiêu đen thế giới | |
Ngày 13/5 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.323 | - |
Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 6.800 | - |
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 9.200 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.700 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.800 | - |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok Indonesia đạt 9.918 USD/tấn. Trong khi giá tiêu trắng Việt Nam và tiêu trắng Malaysia ASTA lần lượt đứng ở mức 9.700 USD/tấn và 11.900 USD/tấn.
Tên loại | Bảng giá tiêu trắng thế giới | |
Ngày 13/5 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu trắng Muntok Indonesia | 9.918 | - |
Tiêu trắng Malaysia ASTA | 11.900 | - |
Tiêu trắng Việt Nam | 9.700 | - |