Giá tiêu hôm nay (14/5) tại thị trường trong nước đi ngang ngày thứ ba liên tiếp ở mức 151.000 – 152.000 đồng/kg. Chuyên gia nhận định nhu cầu tại các thị trường tăng mua sẽ đẩy giá hồ tiêu trong nước và xuất khẩu tăng.
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Theo khảo sát, giá tiêu hôm nay tiếp tục giữ ổn định ở mức 151.000 – 152.000 đồng/kg tại các tỉnh thành trọng điểm. Đây đã là ngày đi ngang thứ ba liên tiếp của thị trường.
Tại các tỉnh Tây Nguyên như Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai, giá thu mua phổ biến ở mức 151.000 đồng/kg.
Giá tiêu tại khu vực Đông Nam Bộ đứng ở mức cao hơn, với giá thu mua tại Bình Phước đạt 151.500 đồng/kg. Trong khi đó, tại hai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai ghi nhận mức cao nhất là 152.000 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) | Giá thu mua ngày 14/5 (Đơn vị: VNĐ/kg) | Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Đắk Lắk | 151.000 | - |
Gia Lai | 151.000 | - |
Đắk Nông | 151.000 | - |
Bà Rịa – Vũng Tàu | 152.000 | - |
Bình Phước | 151.500 | - |
Đồng Nai | 152.000 | - |

Trên thị trường thế giới
Trên thị trường thế giới, giá tiêu nhìn chung không đổi trong phiên giao dịch gần nhất. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia và Malaysia đang báo giá ở mức 7.323 USD/tấn và 9.200 USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 đạt 6.800 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam vẫn dao động trong khoảng 6.700 - 6.800 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
Tên loại | Bảng giá tiêu đen thế giới | |
Ngày 14/5 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.323 | - |
Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 6.800 | - |
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 9.200 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.700 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.800 | - |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok Indonesia đạt 9.918 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng Việt Nam và tiêu trắng Malaysia ASTA lần lượt đứng ở mức 9.700 USD/tấn và 11.900 USD/tấn.
Tên loại | Bảng giá tiêu trắng thế giới | |
Ngày 14/5 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu trắng Muntok Indonesia | 9.918 | - |
Tiêu trắng Malaysia ASTA | 11.900 | - |
Tiêu trắng Việt Nam | 9.700 | - |