Giá tiêu sáng nay tại thị trường trong nước vẫn ổn định trong khoảng 137.000 – 140.000 đồng/kg. Theo VPSA, trong 17 ngày đầu tháng 7/2025, Việt Nam xuất khẩu được 10.808 tấn hồ tiêu các loại, giảm 7,8% so với cùng kỳ tháng trước. Trong đó, Mỹ vẫn là thị trường trường nhập khẩu lớn nhất.
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Giá tiêu sáng nay tại thị trường trong nước tiếp tục duy trì ổn định trong khoảng 137.000 – 140.000 đồng/kg.
Cụ thể, tại Đắk Lắk và Đắk Nông, giá tiêu đang cùng được thu mua ở mức 140.000 đồng/kg.
Tại các địa phương khác thuộc khu vực Đông Nam Bộ như Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Phước, giá tiêu hiện được giao dịch ở mức 138.000 đồng/kg.
Riêng tại Gia Lai, hồ tiêu đang được các đại lý thu mua với mức giá thấp nhất trên thị trường là 137.000 đồng/kg.
Thị trường (khu vực khảo sát) | Giá thu mua ngày 21/7 (Đơn vị: VNĐ/kg) | Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Đắk Lắk | 140.000 | - |
Gia Lai | 137.000 | - |
Đắk Nông | 140.000 | - |
Bà Rịa – Vũng Tàu | 138.000 | - |
Bình Phước | 138.000 | - |
Đồng Nai | 138.000 | - |

Trên thị trường thế giới
Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) đang niêm yết giá tiêu đen ASTA Malaysia ở mức 8.900 USD/tấn, tiếp đến là tiêu đen Indonesia đạt 7.216 USD/tấn, trong khi tiêu đen Brazil ASTA 570 thấp nhất với chỉ 5.800 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu duy trì trong khoảng 6.440 - 6.570 USD/tấn đối với tiêu đen loại 500 g/l và 550 g/l.

Tên loại | Bảng giá tiêu đen thế giới | |
Ngày 21/7 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.216 | - |
Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 5.800 | - |
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 8.900 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.440 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.570 | - |
Cùng thời điểm khảo sát, tiêu trắng Malaysia ASTA xuất khẩu có giá 11.750 USD/tấn, tiêu trắng Muntok của Indonesia ở mức 10.058 USD/tấn và tiêu trắng Việt Nam thấp nhất với 9.150 USD/tấn.
Tên loại | Bảng giá tiêu trắng thế giới | |
Ngày 21/7 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu trắng Muntok Indonesia | 10.058 | - |
Tiêu trắng Malaysia ASTA | 11.750 | - |
Tiêu trắng Việt Nam | 9.150 | - |