Giá tiêu hôm nay tại thị trường trong nước vẫn ổn định ở mức 136.000 – 138.000 đồng/kg. Thời gian gần đây, giá tiêu của Brazil và Indonesia thấp hơn nhiều so với Việt Nam. Do đó, nhiều doanh nghiệp lựa chọn phương án nhập khẩu về chế biến.
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Giá tiêu sáng nay tại thị trường trong nước tiếp tục duy trì ổn định trong khoảng 136.000 – 138.000 đồng/kg, không đổi so với ngày hôm trước.
Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông đồng loạt được thu mua ở mức 138.000 đồng/kg.

Trong khi đó, giá tiêu tại Gia Lai được giao dịch ở mức 136.000 đồng/kg - mức thấp nhất ghi nhận trên thị trường.
Ở khu vực Đông Nam Bộ, gồm Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Phước, giá tiêu phổ biến ở mức 137.000 đồng/kg
Thị trường (khu vực khảo sát) | Giá thu mua ngày 28/7 (Đơn vị: VNĐ/kg) | Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Đắk Lắk | 138.000 | - |
Gia Lai | 136.000 | - |
Đắk Nông | 138.000 | - |
Bà Rịa – Vũng Tàu | 137.000 | - |
Bình Phước | 137.000 | - |
Đồng Nai | 137.000 | - |

Trên thị trường thế giới
Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) hiện đang niêm yết giá tiêu đen Indonesia ở mức 7.136 USD/tấn, giá tiêu Brazil ASTA 570 đạt 5.900 USD/tấn, trong khi tiêu ASTA Malaysia đứng ở mức cao nhất là 8.900 USD/tấn.
Giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam duy trì trong khoảng 6.440 - 6.570 USD/tấn đối với tiêu đen loại 500 g/l và 550 g/l.

Tên loại | Bảng giá tiêu đen thế giới | |
Ngày 28/7 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.136 | - |
Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 5.900 | - |
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 8.900 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.440 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.570 | - |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia được giao dịch ở mức 9.975 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng Malaysia ASTA và tiêu trắng Việt Nam cũng đi ngang ở mức 11.750 USD/tấn và 9.150 USD/tấn.
Tên loại | Bảng giá tiêu trắng thế giới | |
Ngày 28/7 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu trắng Muntok Indonesia | 9.975 | - |
Tiêu trắng Malaysia ASTA | 11.750 | - |
Tiêu trắng Việt Nam | 9.150 | - |