Giá tiêu hôm nay tại thị trường trong nước ổn định trong khoảng 139.000 – 140.000 đồng/kg. Theo VPSA, Việt Nam nhập khẩu tổng cộng 31.472 tấn hồ tiêu trong 7 tháng đầu năm, tăng 58,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Theo khảo sát, giá tiêu sáng nay tại thị trường trong nước giữ ổn định trong khoảng 139.000 – 140.000 đồng/kg.
Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông đang cùng được thu mua ở mức 140.000 đồng/kg. Tại các địa phương còn lại như: Gia Lai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Phước, giá phổ biến trong khoảng 139.000 đồng/kg.

Thị trường (khu vực khảo sát) | Giá thu mua ngày 7/8 (Đơn vị: VNĐ/kg) | Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Đắk Lắk | 140.000 | - |
Gia Lai | 139.000 | - |
Đắk Nông | 140.000 | - |
Bà Rịa – Vũng Tàu | 139.000 | - |
Bình Phước | 139.000 | - |
Đồng Nai | 139.000 | - |

Trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), tiêu đen Indonesia được giao dịch ở mức 7.112 USD/tấn, tăng nhẹ 4 USD/tấn so với phiên giao dịch trước đó.
Trong khi đó, giá tiêu tại các quốc gia khác nhìn chung vẫn ổn định. Hiện tiêu đen Brazil ASTA 570 được báo giá ở mức 6.000 USD/tấn và tiêu đen ASTA Malaysia đạt cao nhất là 8.900 USD/tấn.
Giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam đứng ở mức 6.240 USD/tấn đối với tiêu đen loại 500 g/l và 6.370 USD/tấn với loại 550 g/l.

Tên loại | Bảng giá tiêu đen thế giới | |
Ngày 7/8 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu đen Lampung (Indonesia) | 7.112 | +0,06 |
Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 6.000 | - |
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA | 8.900 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.240 | - |
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) | 6.370 | - |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tăng 5 USD/tấn, lên mức 9.942 USD/tấn
Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay ổn định ở mức 8.950 USD/tấn, còn tiêu trắng Malaysia ASTA đạt 11.750 USD/tấn.
Tên loại | Bảng giá tiêu trắng thế giới | |
Ngày 7/8 (ĐVT: USD/tấn) | % thay đổi so với hôm trước | |
Tiêu trắng Muntok Indonesia | 9.942 | +0,05 |
Tiêu trắng Malaysia ASTA | 11.750 | - |
Tiêu trắng Việt Nam | 8.950 | - |